Lý thuyết: Thứ tự thực hiên các phép tính

💠 Biểu thức

Biểu thức số chỉ gồm các số, được nối với nhau bởi dấu của các phép toán (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa).

Ví dụ 1:  

\(5+6\) ;          \(47-5+9.2\) ;        \(3^7-6\)

🔹 Một biểu thức số cho biết một thứ tự thực hiện các phép tính cho một bài toán nào đó.

✍ Ví dụ 2:  

Cho bài toán: Tìm giá trị của biểu thức: \( 3^2+4.3\).

Khi đó biểu thức số \( 3^2+4.3\) chỉ ra thứ tự các phép tính cần thực hiện.

🔹 Một số cũng là một biểu thức số

✍ Ví dụ 3: 

\(5\)\(689\) là các biểu thức số

🔹 Số có được sau khi thực hiện các phép toán (theo thứ tự do các dấu ngoặc quy định) trong một biểu thức số, được gọi là giá trị của biểu thức số.

✍ Ví dụ 4: 

\(14\) là giá trị của biểu thức \(25-9\)\(25-9=14\)

\(22\) là giá trị của biểu thức \(4^2+2.3\) vì \(4^2+2.3=22\)

Để đơn giản, nếu không nói gì thêm, ta dùng thuật ngữ "Biểu thức" thay cho "Biểu thức số".


💠 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
 🔹 Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:

- Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia, ta thực hiện các phép tính từ trái sang phải.

- Nếu có các phép tính cộng, trừ nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện theo thứ tự: Lũy thừa -> Nhân và chia -> Cộng và trừ.

🔹 Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc:

\((\phantom{11} )\) \( \rightarrow \) \([\phantom{11}]\) \( \rightarrow \) \(\{\phantom{11}\}\)

✍ Ví dụ 5:

a) \(19-6+8+9=13+8+9=21+9=30\)

b) \(2.5.3:2=10.3:2=30:2=15\)

c) \(2^3-4.2+8=8-4.2+8=8-8+8=0+8=8\)

Ví dụ 6:

a) \( 12.(21-9)-100=12.12-100=144-100=44 \)

b) \( \{10+(243-200).2\}:2=\{10+43.2\}:2=\{10+86\}:2=96:2=48 \)


Sửa lần cuối: Tuesday, 14 September 2021, 11:08 AM