Dấu câu

Dấu câu

Khái niệm về dấu câu [edit]

  • Khái niệm

Dấu câu là những kí hiệu được dùng trong văn bản.

  • Mục đích dùng dấu câu

        - Đánh dấu chỗ kết thúc câu, ngăn cách câu ấy với các câu khác trong văn bản

        - Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong cùng một câu

        - Đánh dấu một số bộ phận đặc biệt trong câu

        - Biểu thị một số nội dung đặc biệt mà không cần dùng lời


Dấu chấm lửng [edit]

  • Khái niệm về dấu chấm lửng

Dấu chấm lửng, còn gọi là dấu lửng hay dấu ba chấm, là dấu có ba chấm đặt nối tiếp nhau theo hàng ngang.

  • Tác dụng của dấu chấm lửng

Dấu chấm lửng có các tác dụng sau:

        - Tỏ ý rằng nhiều sự vật, hiện tượng còn chưa được liệt kê hết. Muốn dùng dấu chấm lửng trong trường hợp này, cần liệt kê ít nhất là hai sự vật, hiện tượng. Trong chức năng này, dấu chấm lửng có thể dùng sau kí hiệu "v.v" biểu thị sự tương tự trong liệt kê.

 "Ngoài ra, biển còn nhiều thứ cá nổi tiếng như cá đé, cá nhụ, cá nục, cá song và nhiều tôm, sò,...".

(Trúc Mai)

        - Biểu thị lời nói bị đứt quãng vì xúc động.

 "- Cô Nga...". (Thạch Lam)

        - Biểu thị lời nói không tiện nói ra.

 "Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại...".

                                                                                           (Đào Vũ)

         - Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

 "Té ra công sự chỉ là công... toi".

                                                                            (Tú Mỡ)


Dấu chấm phẩy [edit]

  • Khái niệm về dấu chấm phẩy

Dấu chấm phẩy là dấu câu gồm một dấu chấm ở trên, một dấu phẩy ở dưới.

  • Tác dụng của dấu chấm phẩy

Dấu chấm phẩy có các tác dụng sau:

         - Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

               + Khi các vế có cấu tạo đối xứng nhau về nghĩa và hình thức.

 "Chị Thuận nấu cơm cho anh em ăn, làm người chị nuôi tần tảo; chị chăm sóc anh em ốm và bị thương, làm người hộ lí dịu dàng".

(Nguyễn Trung Thành)

               + Khi các vế có tác dụng bổ sung cho nhau.

 "Sáng tạo là vấn đề rất quan trọng; không sáng tạo không làm cách mạng được".

                                                                                                                             (Lê Duẩn)

         - Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

 "Phải thực hiện bằng được chủ trương hoàn chỉnh các hệ thống thủy nông: đẩy mạnh tốc độ cơ giới hóa nông nghiệp; đẩy mạnh cải tạo giống gia súc và cây trồng nhằm thực hiện thâm canh trên toàn bộ diện tích trồng trọt".

(Báo Nhân dân)


Dấu gạch ngang [edit]

Dấu gạch ngang là dấu dưới dạng một một gạch ngang.

Dấu gạch ngang có tác dụng:

         - Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

 "Chồng chị - anh Nguyễn Văn Dậu - tuy mới 26 tuổi nhưng đã học nghề làm ruộng đến mười bẩy năm".

(Ngô Tất Tố)

         - Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

 "- Sắp đến chưa? - Người đàn bà chợt hỏi.

                        - Sắp".

                                                         (Kim Lân)

    "Nhiệm vụ của chúng ta là:  + Phát triển sản xuất

   + Phát triển văn hóa

   + Ủng hộ cách mạng của các nước anh em".

         - Nối các từ nằm trong một liên doanh

 "Hội tụ về Hà Nội còn có các tuyến đường sắt quan trọng: Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội - Hải Phòng".

         - Dấu gạch nối không phải là một dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.

 Anh-xtanh, Lô-mô-nô-xốp,...

         - Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang

  "Chuyến bay Hà Nội – Mát-xcơ-va".